Tin tức - Hoạt động

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007...

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ  - HÀNH CHÍNH KHU VỰC I

Số: ……./HD/ HVCT-HCKVI

V/v đăng ký, kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2014

 

Kính gửi: Các đơn vị trong Học viện

- Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;

- Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;          

- Căn cứ theo thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;     

- Căn cứ Quyết định số 300/QĐ-HVCTQG, ngày 6/3/2006 của Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị khu vực I;

- Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-HVCT-HCQG, ngày 2/1/2008 của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về việc chuyển Học viện Chính trị khu vực I thành Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I;

Phòng Tài vụ (PTV) gửi đến các đơn vị trong Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I và các cá nhân liên quan (sau đây gọi là cá nhân) bản hướng dẫn các quy trình, thủ tục liên quan đến đăng ký, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm như sau:

1. ĐĂNG KÝ THUẾ TNCN

1.1. Đối tượng

- Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công tại trường.

1.2. Hồ sơ đăng ký

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Quy trình”);

- Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu.

1.3. Nơi đăng ký

- Nếu cá nhân chỉ có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công từ trường: Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại phòng Tài vụ của Học viện hoặc Cục thuế TP. Hà Nội.

- Nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: Từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công...có thể lựa chọn nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế tại phòng Tài vụ của Học viện hoặc tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh.

2.ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC ĐƯỢC GIẢM TRỪ GIA CẢNH

2.1. Đối tượng đăng ký

- Cá nhân đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế;

2.2. Đối tượng phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh

2.2.1 Quy định chung

- Các đối tượng không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2.2 Quy định cụ thể và các hồ sơ chứng minh

 

Đối tượng phụ thuộc

Hồ sơ chứng minh

a. Con ruột, con nuôi, con ngoài giá thu (Nếu là con nuôi, con ngoài giá thú phải có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Cụ thể:

a1. Con dưới 18 tuổi

+ 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”);

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

a2. Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động

+ Hồ sơ như trường hợp a1;

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai mẫu số 22/XN-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

a3. Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài).

+ Hồ sơ như trường hợp a1;

+ Bản sao thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường.

Lưu ý: Không giảm trừ đối với trường hợp theo học sau đại học hoặc học bằng đại học thứ hai. Giấy tờ chứng minh đang theo học phải nộp bổ sung hàng năm.

b) Đối với vợ hoặc chồng. Cụ thể:

b1. Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động

+ 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”);

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

b2. Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động

+ Hồ sơ như trường hợp b1;

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai mẫu số 22/XN-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột. Cụ thể:

c1. Trường hợp đã hết tuổi lao động

+ 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”);

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ.

c2. Trường hợp trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động

+ Hồ sơ như trường hợp c1;

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai mẫu số 22/XN-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

d) Mẹ kế, bố dượng. Cụ thể:

d1. Trường hợp đã hết tuổi lao động

+ 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”);

+ Bản sao giấy khai sinh của đối tượng nộp thuế và bản sao giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh là bố dượng, mẹ kế hoặc các giấy tờ khác có liên quan trong đó có nội dung xác định là bố dượng, mẹ kế.

d2. Trường hợp trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động

+ Hồ sơ như trường hợp d1;

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai mẫu số 22/XN-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

e) Ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột, các cá nhân khác là người không nơi nương tựa mà người đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng. Cụ thể:

e1. Trường hợp đã hết tuổi lao động

+ 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”);

+ Bản sao sổ hộ khẩu (nếu cùng hộ khẩu) hoặc bản sao đăng ký tạm trú hoặc bản tự khai theo mẫu số 21a/XN-TNCN (không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng) hoặc bản khai theo mẫu số 21b/XN-TNCN (không sống cùng nhưng phải trực tiếp nuôi dưỡng) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống. (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”)

e2. Trường hợp trong độ tuổi lao động không có khả năng lao động

+ Hồ sơ như trường hợp e1;

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai mẫu số 22/XN-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý: Trường hợp các thông tin của đối tượng phụ thuộc giảm trừ gia cảnh nêu trên đã được kê khai và xác nhận trong hồ sơ cán bộ tại Học viện (tại phòng Tài vụ) thì cá nhân đăng ký có thể lấy xác nhận của Học viện (tại phòng Tài vụ) vào bên phải của 02 bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Quy trình”).

2.3 Thời gian, địa điểm đăng ký, nộp hồ sơ người phụ thuộc

2.3.1 Thời gian, địa điểm đăng ký người phụ thuộc

-Trong năm, nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm) cá nhân phải đăng ký thay đổi thông tin tại Học viện (PTV);

- Trường hợp cá nhân nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.

2.3.1 Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

- Thời hạn nộp hồ sơ tại Học viện (PTV) chậm nhất là sau 01 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. Sau thời hạn trên, các cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

- Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ tại Học viện (PTV) chậm nhất là sau 01 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc. Sau thời hạn trên, các cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

- Cá nhân chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi kinh doanh.

3. KHẤU TRỪ THUẾ

3.1 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng

- Học viện căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho người lao động, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký. Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế luỹ tiến từng phần, Học viện sẽ tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp Cục Thuế.

3.2 Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

- Tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động với Học viện trên 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:

+ Khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế;

+ Khấu trừ theo tỷ lệ 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, cá nhân không cư trú, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng.

+ Trường hợp cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế và có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 108 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 151,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng….) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu số 23/BCK-TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) gửi cho Học viện (PTV) để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

4. KÊ KHAI, QUYẾT TOÁN THUẾ

- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Học viện: Lập giấy ủy quyền theo mẫu số 04-2/TNCN (tải mẫu tại trang web của Học viện, mục “Kế hoạch - Tài chính”) chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên: Liên hệ phòng Tài vụ để nhận chứng từ khấu trừ thuế và cá nhân tự quyết toán với cơ quan thuế trong thời gian 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

 

Nơi nhận:

- BGĐ;

- Các đơn vị (để t/h);

- Website học viện;

- Lưu: TV, VT.

GIÁM ĐỐC

 

Đã ký

 

 

  Đoàn Minh Huấn

 

Mẫu tờ khai đăng ký thuế TNCN:

 

Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN:

 

Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:

 

Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng:

 

Bản kê khai về người tàn tật không có khả năng lao động:

 

Bản cam kết:

 

 

 

 

Nguồn: phòng Tài vụ

Đăng nhập

Liên kết website

Thống kê

Đang trực tuyến:  10

Hôm nay:  3432

Hôm qua:  2884

Lượt truy cập:  25478